u ran
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Nguyên tố hóa học phóng xạ, kim loại màu trắng bạc: "U-ran" là tên gọi của nguyên tố hóa học có ký hiệu U và số nguyên tử 92 trong bảng tuần hoàn. Đây là một kim loại nặng, có tính phóng xạ tự nhiên.
- Nhiên liệu cho năng lượng hạt nhân: "U-ran" được biết đến chủ yếu như một nhiên liệu quan trọng trong việc sản xuất năng lượng hạt nhân tại các nhà máy điện.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- U-ran là một nguyên tố quý hiếm trong vỏ Trái Đất.
- Nhà máy điện hạt nhân sử dụng u-ran đã làm giàu để tạo ra điện năng.
- Việc khai thác u-ran phải tuân theo các quy định an toàn nghiêm ngặt vì tính phóng xạ của nó.
Các cách sử dụng nâng cao
- "U-ran làm giàu": Chỉ u-ran đã qua quá trình tăng tỷ lệ đồng vị dễ phân hạch, dùng cho mục đích sản xuất năng lượng hoặc vũ khí.
- Quá trình làm giàu u-ran là một công nghệ rất phức tạp.
- "Quặng u-ran": Đá hoặc khoáng vật có chứa u-ran.
- Các mỏ quặng u-ran lớn thường nằm ở Australia, Canada và Kazakhstan.
Biến thể và từ gần giống
- Urani: Cách gọi khác, thông dụng hơn trong một số văn bản khoa học, cho nguyên tố "u-ran".
- Nguyên tố phóng xạ: Cụm từ chung chỉ các nguyên tố như u-ran, plutoni, radium...
- Nhiên liệu hạt nhân: Vật liệu (như u-ran, plutoni) dùng để duy trì phản ứng phân hạch trong lò phản ứng hạt nhân.
Từ đồng nghĩa
- Urani: Tên gọi khác của cùng một nguyên tố.
- Nguyên tố 92: Cách gọi theo số nguyên tử.
Thông tin bổ sung
- Nguồn gốc từ: Từ "u-ran" có nguồn gốc từ tiếng Pháp "uranium", được đặt theo tên hành tinh Uranus.
- Tính chất: U-ran có tính phóng xạ yếu và tồn tại trong tự nhiên dưới dạng hỗn hợp của các đồng vị, chủ yếu là U-238.
- u-ran dt (Pháp: uranium) Kim loại màu trắng, có tính phóng xạ : U-ran được dùng để sản xuất năng lượng hạt nhân.